thăm thẳm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất xa, xa lắm: Dùng để miêu tả một khoảng cách rất lớn, tạo cảm giác xa xôi, mênh mông, khó với tới.
- Rất sâu, sâu lắm: Dùng để miêu tả một độ sâu rất lớn, tạo cảm giác sâu hoắm, hun hút.
- Rất cao, cao lắm: Dùng để miêu tả một chiều cao rất lớn, tạo cảm giác cao vời vợi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Con đường phía trước còn dài thăm thẳm. (Khoảng cách của con đường phía trước còn rất xa.)
- Giếng nước ấy sâu thăm thẳm, nhìn xuống chỉ thấy bóng tối. (Độ sâu của giếng nước ấy rất lớn.)
- Bầu trời đêm mùa hè cao thăm thẳm, lấp lánh muôn vì sao. (Bầu trời đêm mùa hè cao vời vợi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thăm thẳm" trong văn học: Từ này thường được dùng trong văn chương, thơ ca để gợi tả không gian, tạo cảm xúc về sự mênh mang, vô tận, đôi khi cô đơn.
- Nỗi nhớ trong lòng anh sâu thăm thẳm. (Nỗi nhớ có cường độ và chiều sâu tâm trạng rất lớn, khó đo đếm.)
- Đôi mắt cô ấy đen thăm thẳm như đêm không trăng. (Đôi mắt có chiều sâu và vẻ huyền bí rất lớn.)
Biến thể và từ gần giống
- Thẳm (tính từ): Là hình thức rút gọn, cũng có nghĩa là sâu, xa, cao. "Thăm thẳm" là dạng láy, nhấn mạnh hơn so với "thẳm".
- Vực thẳm (vực rất sâu).
- Xa thẳm (rất xa).
Từ đồng nghĩa
- Sâu hoắm: Rất sâu (thường dùng cho không gian vật lý).
- Xa tít: Rất xa, xa tới mức mờ nhòa.
- Cao vời vợi: Rất cao.
Từ trái nghĩa
- Cạn: Nông, không sâu.
- Gần: Khoảng cách ngắn.
- Thấp: Chiều cao nhỏ.
Lưu ý sử dụng
- Thể loại: "Thăm thẳm" chủ yếu được dùng như một tính từ, thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa (ví dụ: trời cao ).
- Sắc thái: Từ mang sắc thái biểu cảm mạnh, gợi hình, gợi cảm. Thích hợp dùng trong văn miêu tả, văn học hơn là ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
- Kết hợp: Thường đi kèm với các tính từ chỉ chiều kích như "xa", "sâu", "cao", "đen" để tạo thành cụm tính từ.
- Nói xa lắm, sâu lắm: Đường xa thăm thẳm; Trời cao thăm thẳm; Hang sâu thăm thẳm.